Trả lời nhanh: Hãy chọn rotor LC-318N theo vật chứa mẫu, số lượng mẫu và RCF mục tiêu, không chỉ theo tốc độ tối đa. Mỗi rotor có giới hạn riêng, vì vậy phải xác nhận rotor đang lắp và thông số cho phép trước khi chạy.
Máy ly tâm để bàn tốc độ cao LC-318N đạt tối đa 18.500 vòng/phút và 27.100 × g với rotor vi ống tương ứng. Các cấu hình khác đổi tốc độ tối đa để lấy số vị trí lớn hơn, ống lớn hơn hoặc khả năng chạy microplate.
Màn hình cảm ứng, chương trình lưu, điều khiển tăng/giảm tốc, nhận dạng rotor, bảo vệ mất cân bằng và khóa nắp hỗ trợ quy trình lặp lại khi thiết bị được nạp mẫu và bảo trì đúng.

Nội dung chính:
- Một số cấu hình rotor tiêu biểu
- Danh sách kiểm tra trước khi chạy
- Lưu chương trình để lặp lại
- Vệ sinh và chăm sóc rotor
Một số cấu hình rotor tiêu biểu
| Dung tích | Tốc độ tối đa | RCF tối đa | Vai trò |
|---|---|---|---|
| 12 × 1,5/2 mL | 18.500 vòng/phút | 27.100 × g | Vi ống lực cao |
| 24 × 1,5/2 mL | 15.000 vòng/phút | 22.387 × g | Tăng số lượng vi ống |
| 6 × 50 mL | 12.000 vòng/phút | 17.146 × g | Xử lý thể tích trung bình |
| 6 × 100 mL | 11.000 vòng/phút | 15.354 × g | Tách thể tích lớn hơn |
| 2 × 2 × 96 giếng | 4.000 vòng/phút | 2.300 × g | Quy trình microplate |
Rotor và định mức có thể thay đổi theo cấu hình đặt hàng. Luôn kiểm tra nhãn rotor, hướng dẫn hiện hành và phụ kiện thực tế trước khi dùng thông số.
Danh sách kiểm tra trước khi chạy
- Kiểm tra buồng máy, rotor, nắp, vòng đệm, adapter và ống để phát hiện cặn bẩn, ăn mòn, nứt hoặc mòn.
- Lắp và khóa rotor bằng đúng bộ phận cố định.
- Đặt vật chứa tương thích đối xứng và cân bằng theo khối lượng.
- Lắp nắp rotor nếu cấu hình yêu cầu rồi đóng nắp buồng máy.
- Cài RCF hoặc tốc độ, thời gian và mức tăng/giảm tốc theo phương pháp và giới hạn rotor.
Lưu phương pháp có thể lặp lại
Với quy trình thường xuyên, hãy lưu chương trình có tên rõ ràng, gồm lực hoặc tốc độ, thời gian và mức tăng/giảm tốc. Ghi RCF giúp so sánh phương pháp khi bán kính rotor thay đổi.
Cặn nhạy có thể cần giảm tốc nhẹ. Phanh nhanh có thể làm xáo trộn cặn lỏng hoặc gradient mật độ dù lực tách đã đúng.
Vệ sinh và chăm sóc rotor
- Tắt máy và rút điện trước khi bảo trì
- Xử lý chất tràn ngay bằng vật liệu tương thích
- Loại bỏ cặn có tính ăn mòn
- Làm khô buồng máy và rotor hoàn toàn
- Để nắp mở sau khi dùng khi phù hợp để hơi ẩm thoát ra
Không chạy rotor bị ăn mòn, nứt, quá hạn hoặc không xác định. Công việc sửa chữa ngoài vệ sinh thường quy cần do nhân sự có chuyên môn thực hiện.
Câu hỏi thường gặp
Giới hạn 18.500 vòng/phút có áp dụng cho mọi rotor không?
Không. Chỉ áp dụng cho rotor được định mức ở tốc độ đó. Rotor dung tích lớn có tốc độ và RCF tối đa thấp hơn.
Nên cài RPM hay RCF?
Hãy dùng thông số mà phương pháp đã xác nhận quy định. RCF thường dễ tái lập hơn khi bán kính rotor khác nhau.
Có thể ly tâm số lượng mẫu lẻ không?
Chỉ khi vẫn cân bằng được rotor bằng ống cân bằng tương thích theo đúng sơ đồ. Tuyệt đối không chạy tải mất cân bằng.
Điểm cần nhớ
Hãy xem rotor, vật chứa, cân bằng khối lượng, RCF, thời gian và mức phanh là một phương pháp hoàn chỉnh, thay vì chỉ tập trung vào RPM tối đa.

